Mối quan tâm chính với phẫu thuật mở góc mắt trong là sẹo, nhưng nghiên cứu đang kiểm tra các phương pháp để làm cho sẹo ít bị chú ý hơn thông qua tinh chỉnh kỹ thuật phẫu thuật và chăm sóc sau phẫu thuật[1][2]. Mặt khác, bằng chứng dài hạn mạnh mẽ so sánh phương pháp nào là tốt nhất vẫn còn hạn chế. Hãy tổ chức những gì đã biết và những gì vẫn chưa rõ.
Những kỹ thuật phẫu thuật nào được sử dụng cho phẫu thuật mở góc mắt trong?
Các phương pháp để giảm nếp gấp giữa (nếp gấp epicanthal) bao gồm Z-plasty, V-Y advancement, W-plasty, và các phương pháp khác[3]. Nguyên tắc chung là định hướng lại da và kéo căng sẹo để làm cho nó ít bị chú ý hơn. Trong những năm gần đây, các kỹ thuật ổn định kết quả bằng cách định vị lại da mà không loại bỏ quá nhiều (skin-redraping) cũng đã được báo cáo[4].
Có bao nhiêu sẹo và tái phát xảy ra?
Vẻ ngoài của sẹo thay đổi tùy theo cấu trúc và kỹ thuật phẫu thuật. Nghiên cứu so sánh Z-plasty được sửa đổi với Z-plasty truyền thống kiểm tra sự cân bằng giữa điều chỉnh nếp gấp và sẹo[5]. Các bài đánh giá tổng hợp các phương pháp làm cho sẹo ít bị chú ý hơn chỉ ra rằng thiết kế của các kỹ thuật rạch và khâu ảnh hưởng đến kết quả[1].
Những điểm nào nổi bật liên quan đến bằng chứng về quản lý sẹo?
Một phương pháp đáng chú ý để quản lý sẹo sau phẫu thuật là sử dụng độc tố botulinum ở giai đoạn sớm. Một thử nghiệm tương đương ngẫu nhiên có chất lượng cao so sánh hai bên mắt đã chứng minh hiệu quả của nó trong việc phòng ngừa sẹo nổi (sẹo ph肥đại) sau phẫu thuật góc mắt trong[2]. Tuy nhiên, điều này không nhất thiết cần thiết cho mọi người; các quyết định được đưa ra dựa trên cơ địa cá nhân và tiến triển chữa lành.
Các hạn chế được tiết lộ bởi nghiên cứu là gì?
Hãy thừa nhận một cách trung thực những gì vẫn còn chưa rõ. Không có nhiều nghiên cứu trực tiếp so sánh các kỹ thuật phẫu thuật trong thời gian dài, và hiện tại khó có thể xác định một cách chắc chắn phương pháp nào tối ưu cho mọi người[1]. Ngoài ra, có sự thay đổi đáng kể giữa các cá nhân về cách phát triển của sẹo, và kết quả nghiên cứu có thể không áp dụng trực tiếp vào trường hợp của bạn.
Những gì cần xác nhận trong tư vấn
Những điểm quan trọng cần xác nhận là kỹ thuật phẫu thuật nào phù hợp với góc mắt trong của bạn, liệu bạn có cơ địa dễ bị sẹo hay không, và nếu cần, cách kết hợp các phương pháp quản lý sẹo[1][2]. Thật an tâm khi nhận được lời giải thích bao gồm khả năng tái phát hoặc phẫu thuật lại. Việc bác sĩ của bạn kiểm tra vùng mắt và tình trạng mi của bạn, và điều chỉnh kỳ vọng về sự cân bằng giữa tính ít rõ ràng và thay đổi, là điểm khởi đầu.
- 1Fineide FA, Allen RC, Bohman E, et al. Minimizing Postoperative Scars in Epicanthoplasty: A Concise Review. Journal of Cosmetic Dermatology. 2025. doi:10.1111/jocd.70603
- 2Huang RL, Ho CK, Tremp M, et al. Early Postoperative Application of Botulinum Toxin Type A Prevents Hypertrophic Scarring after Epicanthoplasty: A Split-Face, Double-Blind, Randomized Trial. Plastic and Reconstructive Surgery. 2019. doi:10.1097/PRS.0000000000006069
- 3Hội Phẫu thuật Tạo hình Nhật Bản (Biên tập). Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng Phẫu thuật Tạo hình 2 (Phiên bản 2021). Phần về Phẫu thuật Cắt mí mắt trong (Kỹ thuật Mustardé, Kỹ thuật V-Y, W-plasty).
- 4Wong CH, Hsieh MKH. Medial Epicanthoplasty with the Skin-Redraping Technique: Technical Refinements for Predictable Outcomes. Plastic & Reconstructive Surgery. 2025. doi:10.1097/PRS.0000000000011533
- 5He Z, Zhang W, Yu X, et al. Comparison of Modified Asymmetric Inverse Z-plasty and Z-plasty in the Correction of Epicanthal Folds. Aesthetic Plastic Surgery. 2025. doi:10.1007/s00266-025-05282-0
- 6Fineide FA, Allen RC, Bohman E, et al. Minimizing Postoperative Scars in Epicanthoplasty: A Concise Review. Journal of Cosmetic Dermatology. 2025. doi:10.1111/jocd.70603